Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 17 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tâm
Ngày gửi: 09h:26' 01-03-2024
Dung lượng: 424.3 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tâm
Ngày gửi: 09h:26' 01-03-2024
Dung lượng: 424.3 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Ngày 27/12-4/1)
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 7: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động đọc
thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết
vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
* Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn: nếu có phép lạ, em sẽ làm gì? Nêu được phỏng đoán về nội bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm
được để thay đổi cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi
về cuộc sống tương lai tươi đẹp.
+ Tìm đọc được một bài văn viết về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được suy
nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài văn.
*QCN: Quyền sống: Quyền bí mật đời sống riêng tư
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã học, đã nghe.
- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và sống
có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác, phiếu nhật kí đọc sách.
- HS: truyện đọc cho tiết đọc mở rộng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ - TIẾT: 113,114
SGK/ - TGDK: 40 phút
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi với bạn: Nếu có phép lạ, em sẽ làm
gì? ( Gợi ý: Chế tạo máy móc hiện đại, lai tạo nhiều giống cây, hoa mới,...)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ gì?
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nếu chúng mình có phép, ghi tựa bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD giọng đọc: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết tha,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện mong ước thay đổi thế giới,...)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc câu dài: Hướng dẫn ngắt nhịp thơ, nhấn giọng:
Nếu /chúng mình/ có phép lạ/
Bắt hạt giống/ nảy mầm nhanh/
Chớp mắt/ thành cây đầy quả.
Tha hồ hái/ chén/ ngọt lành
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm kết hợp đọc từ khó và
giải nghĩa từ khó hiểu.
- GV gọi các nhóm đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hai khổ thơ đầu nói lên những ước mơ gì của các bạn nhỏ? (Những ước mơ gì của
các bạn nhỏ trong hai hổ thơ đầu: Hạt giống nảy mầm nhanh, thành cây đầy quả trong chớp
mắt, quả có vị ngọt, các bạn tha hồ hái; Các bạn thành người lớn ngay sau giấc ngủ để làm
nhiều việc có ích.)
+ Câu 2: Theo em vì sao các bạn nhỏ ước “mãi mãi không còn mùa đông”?( Các bạn nhỏ ước
“mãi mãi không còn mùa đông” để cuộc sống luôn ấm áp, tươi vui, không còn giá rét, u buồn.)
+ Câu 3: Điều ước của bạn nhỏ trong khổ thơ thứ tư nói lên điều gì?( Điều ước của bạn nhỏ
trong khổ thơ thứ tư nói lên ước muốn hòa bình, thế giới không có chiến tranh, chỉ có hạnh
phúc và những điều ngọt ngào, tốt đẹp.)
+ Câu 4: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì? (Câu thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ” được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại
nhiều lần câu thơ ấy thể hiện mong ước thiết tha được có phép lạ để thay đổi thế giới của các
bạn nhỏ.)
- HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
+ Nội dung: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm được để thay đổi cuộc sống nếu có
phép lạ.
+ Ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc sống tương lai tươi đẹp.
TIẾT 2
TGDK: 35 phút
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- Xác định được giọng đọc, toàn bài những chỗ cần nhấn giọng.
- Y/c HS thống nhất khổ thơ cần luyện đọc.
- GV đọc lại khổ thơ mẫu
- GV tổ chức cho các nhóm bốc thăm chọn ra 2 nhóm đọc thi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
a) Tìm đọc một bài văn viết về: Ước mơ về nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc sống,...
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh” ( Ước
mơ về nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc sống,...) mà giáo viên đã hướng dẫn chuẩn bị trong
buổi học trước.
b) Ghi chép những chi tiết quan trọng về ước mơ được nhắc đến trong bài văn vào Nhật
kí đọc sách.
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điểm em cần ghi nhớ sau khi đọc bài văn:
tên bài, tên tác giả, những chi tiết quan trọng, ...Sau đó có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 em:
+ Cá nhân đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc sách của bạn.
c) Cùng bạn chia sẻ:
- Yệu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 em
+ Bài văn đã đọc.
+ Nhật kí đọc sách
+ Suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài văn.
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào góc sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng- trải nghiệm.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động - Yêu cầu HS viết một điều em muốn thay
đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn vào giấy và dán vào Khu vườn mơ ước.
- Yêu cầu HS tham quan khu vườn mơ ước, đọc nội dung các bài viết.
- Yêu cầu HS bình chọn nội dung bài viết bằng từ ngữ hoặc khuôn mặt cảm xúc.
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
- Gv liên hệ, giáo dục.
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------------------------TIẾT: 3
LTVC: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ- TIẾT: 115
SGK/ 136- TGDK: 40 phút
1. Khởi động.
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập - thực hành
Bài 1: Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập
Gợi ý:
a. bao la, mênh mông
b. xanh ngắt, xanh thắm
c. trắng trẻo, trắng như bông bưởi
d. nho nhỏ, nhỏ nhắn
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Nhận xét tuyên dương
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử
dụng từ ngữ đã biểu đạt.
Bài 2: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em hoàn thành bài tập
Gợi ý:
+ Nước biển trong veo, có thể nhìn thấy rõ những chú cá tung tăng bơi lội.
+ Đôi mắt của bé to tròn, trong sáng, luôn nhìn thẳng người đang trò chuyện.
+ Giọng hát trong trẻo của họa mi dường như đã đánh thức những mầm cây nhỏ kia,
khiến chúng vươn mình lên khỏi mặt đất ẩm ướt.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã chữa, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng từ
ngữ đã biểu đạt.
Bài 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa các từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- GV kiểm tra 1 số VBT y/c nhận xét bài của bạn.
- Gọi HS báo cáo kết quả nghiệm thu.
- GV hỏi thêm HS lí do chọn chọn nội dung để đặt câu có từ ngữ đã cho, giúp HS nâng
cao năng lực sử dụng nghĩa từ, sử dụng từ ngữ hay, phù hợp.
Bài 4: Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập
Gợi ý:
a. rải/ rót
b. khoe sắc
c. hòa giọng/ cất tiếng
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét kết quả.
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử
dụng từ ngữ đã biểu đạt.
3. Vận dụng- trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
- Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu 2 đội cử đại diên miêu tả bức tranh ấy. Câu
miêu tả nào hay hơn thì đội đó giành được 1 điểm. Sau 3 lượt chơi, đội nào giành được nhiểu
điểm hơn là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4
VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN- TIẾT: 116
SGK/ 137- TGDK: 35 phút
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS
đoán xem mỗi hình nhắc đến câu chuyệncổ tích nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập - thực hành
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện cổ tích hoặc sự tích đã đọc,
đã nghe.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
Hoạt động 1. Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT, dựa vào kết quả tìm ý ở trang 134 ( Tiếng việt 4,
tập một) và các gợi ý.
Hoạt động 2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có)
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3. Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm đôi:
+ Đổi bài cho nhau
+ Đọc, nhận xét bài của bạn và ngược lại
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn ( nếu có).
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng- trải nghiệm:
- Qua bài học, em học được những gì?
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động đọc
thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết
vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
* Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ mà em thích; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc
chuông gió. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là giai điệu của hi
vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Ước mơ
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông gió.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và sống
có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác, Hình ảnh hoặc một vài chiếc chuông gió (nếu có).
- HS: DDHT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
ĐỌC: NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ- TIẾT: 117
SGK/ 139 - TGDK: 40 Phút
1. Khởi động.
- GV cho học sinh nghe âm thanh của một số nhạc cụ, yêu cầu HS cho biết đó là âm
thanh của nhạc cụ nào?
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ được với bạn về âm thanh của một loại
nhạc cụ mà em thích
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
VD: sáo trúc - réo rắc, vui tươi; đàn tranh - trong và sáng, đàn bầu - sâu lắng, ngọt ngào;
trống - giòn giã,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ gì? ( Tranh vẽ bạn nhỏ cùng những chiếc
chuông gió.)
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.
-GV dẫn dắt vào bài mới: Những giai điệu gió, ghi tựa bài.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD giọng đọc: giọng kể trong sáng, vui tươi, nhấn giọng những từ ngữ chỉ hoạt
động và đặc điểm của sự vật,...)
- Bài được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trong vắt, mỏng tang”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “qua những chiếc chuông”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV y/c HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm kết hợp đọc từ khó, giải nghĩa từ.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Nhận xét tuyên dương.
- Hướng dẫn ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Tôi/ ngẩn ngơ trước vẻ yểu điệu/ của những quả chuông nhỏ xinh/ đung đưa trên những
sợi dây cước mảnh mai.// Nó có gì đó thật trong sáng/ và cũng rất mộng mơ.//
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
- 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chiếc chuông gió bố tặng bạn nhỏ năm lên bảy tuổi được tả bằng những từ ngữ,
âm thanh nào? (Những quả chuông sứ ngời lên lớp men bóng, hoa văn ngộ nghĩnh, vui tươi,
tiếng chuông gió lanh canh, trong trẻo, quả chuông yểu điệu, nhỏ xinh, dây cước mỏng mai,
trong sáng và rất mộng mơ.)
+ Câu 2: Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ được tặng có gì đẹp?( Chiếc chuông gió thứ
hai bạn nhỏ được tặng làm bằng thủy tinh trang trí hình cỏ hoa có năm cánh lá xinh đẹp,
những dây chỉ nhỏ treo thanh đồng vào lòng quả chuông, âm thanh trong vắt, mỏng tang.)
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ yêu những chiếc chuông gió?( Bạn nhỏ yêu những chiếc chuông
gió vì chúng đẹp, âm thanh hay và chứa đựng tình cảm của ngươi gửi cho mình.)
+ Câu 4: Bạn nhỏ mong ước điều gì khi ngắm những chiếc chuông rung trong gió?( Vì
khi ngắm nhìn những chiếc chuông gió, bạn nhỏ mong ước mỗi chiếc chuông sẽ ngân rung
những âm thanh và giai điệu của gió, của ước mơ, của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương
lai tươi sáng...)
+ Câu 5: Theo em vì sao bài đọc có tên là “Những giai điệu gió”?( Bài đọc có tên là
“Những giai điệu gió” vì những chiếc chuông tạo ra âm thanh nhờ sự tác động của gió, là
những giai điệu do gió tạo nên,...)
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
+ Nôi dung: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc chuông gió.
+ Ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng
vào một tương lai tươi sáng.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc, toàn
bài những chỗ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2,3:
Năm mười tuổi,/ tôi có một bộ sưu tập chuông gió/ đến từ nhiều địa điểm khác nhau,/
nhiều người khác nhau.//Tôi yêu tiếng chuông gió,/ yêu tình cảm của mọi người gửi cho mình/
qua những tiếng chuông gió...//
Mỗi buổi sáng cuối tuần,/ tôi say ngắm những chiếc chuông rung trong gió/ với niềm
mong mỏi thiết tha:// Mỗi chiếc chuông nhỏ ấy/ sẽ ngân rung những âm thanh/ và giai điệu của
gió,/ của ước mơ,/ của hi vọng/ và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng...//
- Yêu cầu HS xác định giọng đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2,3 theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện vài nhóm đọc trước lớp.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng- trải nghiệm.
- Em cảm nhận được gì sau bài học này?
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
- Gv liên hệ, giáo dục.
------------------------------------------------------------------LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ- TIẾT: 118
SGK/ 140 - TGDK: 35 phút
1. Khởi động.
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Khám phá- Luyện tập.
Bài 1. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nối lời giải nghĩa phù hợp ở cột B vớimỗi từ ở cột B
+ mơ màng: Thấy phảng phất không rõ trong trạng thái mơ ngủ.
+ mơ mộng: Say sưa theo đuổi những hình ảnh tốt đẹp, nhưng xa vời, thiếu thực tế.
+ mơ tưởng: Mong mỏi, ước mơ điều chỉ có kể có trong tưởng tượng.
+ mơ ước: Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn từ phù hợp
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
Gợi ý:
a. mơ màng
b. ước mơ
b. mơ ước
d. mơ tưởng
e. mơ mộng.
- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Tìm từ ngữ ghép được với từ “ước mơ”
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
(Ước mơ viển vông, ước mơ cao cả, ước mơ xa vời, ước mơ ngọt ngào,...)
- Gọi 1-2 nhóm trình bày bài làm của mình.
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
Bài 4: Đặt câu với từ ngữ tìm được
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
Gợi ý:
+ Chúc bạn đó tuổi mới với nhiều ước mơ đẹp.
+ Cậu ấy thường có những ước mơ xa vời.
- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.
Bài 5. Nêu tình huống phù hợp với thành ngữ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm.
Gợi ý:
VD: Cầu được ước thấy: Em mong được nuôi một chú chó. Thế là người thân tặng em
một con chó nhân dịp sinh nhật.
- Gọi 1-2 nhóm trình bày bài làm của mình.
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt
3. Vận dụng- trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội tiếp sức ghi các cụm từ trong đó có từ “ước
mơ”
VD; ước mơ nho nhỏ, ước mơ phi lí,....
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN- TIẾT: 119
SGK/141 - TGDK: 40 phút
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên các câu chuyện về tình cảm gia đình, bạn bè mà mình biết.
- GTB- Ghi bài
2. Luyện tập.
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình
cảm gia đình hoặc bạn bè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
2.1. Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT, dựa vào các gợi ý.
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có)
2.3. Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm đôi:
+ Đổi bài cho nhau
+ Đọc, nhận xét bài của bạn và ngược lại
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn ( nếu có).
2.4. Trưng bày và bình chọn đoạn văn em thích
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm.
- Yêu cầu HS bình chọn đoạn văn mình thích và giải thích lí do.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng-trải nghiệm:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- Cho HS nghe âm thanh của vài loại chuông gió.
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi những cảm nhận về giai điệu nghe hoặc tưởng
tượng được từ những chiếc chuông gió.
- Gọi 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học và chủ điểm.
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (BS)- TIẾT: 17
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động đọc
thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết
vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
* Năng lực đặc thù.
- Biết sắp xếp từ ngữ thích hợp đánh giá cao, đánh giá thấp về ước mơ.
- Biết chọn từ ngữ ,sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Biết chọn từ ngữ phù hợp để diễn tả sự vật bằng biện pháp nhân hóa.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và sống
có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc.
- GTB- Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm, dấu hiệu của con người điền vào chỗ trống cho
thích hợp nhằm diễn tả sự vật bằng cách nhân hoá.
a) Vầng trăng ………………………………………
b) Mặt trời………………………………………
c) Bông hoa …………………………………
d) Chiếc bảng đen …………………………………
e) Cổng trường………………………………………
- Y/c HS thực hiện CN-NĐ-NL.
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2. Tìm những từ chỉ màu trắng thích hợp để điền vào chỗ trống:
- Những bông hoa huệ ..............................................toả hương thơm ngát cả khu vườn.
- Trên cánh đồng xanh lúa, đàn cò ....................................đang dập dờn dưới ánh nắng
chiều.
- Hạt gạo ..................................và mọng căng trông thật ngon.
- Y/c HS thảo luận nhóm thống nhất làm vào bảng phụ
- Y/c HS đổi chéo bảng nhận xét.
- Báo cáo, tuyên dương
Bài 3. Hãy sắp xếp những từ sau vào từng nhóm sao cho hợp lí .
ước mơ đẹp đẽ ước mơ viển vông ước mơ cao cả
ước mơ lớn ước mơ dại dột ước mơ chính đáng
- Đánh giá cao: ………………………………………………….
- Đánh giá thấp:………………………………………………….
- HS thực hiện CN-NĐ-CN.
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Qua bài học em đã ôn tập được những gì?
- Dặn dò
- Nhận xét, tuyên dương.
------------------------------------------------------------MÔN: TOÁN
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I- Tiết 81,82,83,84,85
(Tiết 5,6,7,8,9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan trong
học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
* Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch kiến
thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình hoá toán học.
2 . Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước ê-ke, PPT.
- HS: Thước thẳng, thước ê- ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH – Tiết 2
SGK/ 86, 87 -TGDK: 35 phút
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”
+ Cách chơi: HS vừa chuyền bông hoa vừa hát 1 đoạn bài hát. Khi quản trò bảo dừng lại,
bông hoa chuyền đến tay HS nào, HS đó thực hiện yêu cầu ghi sau bông hoa ( Các yêu cầu lần
lượt là nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính: số hạng, thừa số, số trừ, số bị chia).
Thực hiện như vậy trong 4 lượt.
+ Luật chơi: mỗi lần trả lời đúng, HS nhận được tràng pháo tay của các bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Luyện tập:
Bài 4: Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Tìm thành phần chưa biết trong
phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
- Gọi HS trình bày cách làm.
- GV khuyến khích nhiều cách làm. Chẳng hạn:
+ Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép tính
+ Các bài đơn giản có thể nhấm.
+ Dùng sơ đồ tách – góp số cho các bài cộng, trừ.
Dùng quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; giữa phép nhân và phép chia.
+ Dùng phép suy luận tương tự.
Ví dụ: 37 081-. ?.. =3516
→ Viết một phép tính đơn giản, chẳng hạn: 5 – 3 = 2 → Lấy ngón tay che số 3
→3 = 5-2
→ Áp dụng tương tự vào 37 081 – .?..= 3516
→..?..= 37 081-3516
- Gợi ý:
a)..?..= 65200 - 22800 = 42400
b)..?..= 37081 - 3516 = 33565
c)..?..= 12012 :7 = 1716
d)..?..= 1208 × 8 = 9664
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 5: Số?
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Tìm số tiền bác Bình phải trả cho cửa hàng
- Yêu vầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi- thống nhất nhóm lớn
- Sửa bài: Gọi HS nêu số thay vào dấu .?. và nói cách làm.
- Gợi ý: Do mỗi mặt hàng được giảm giá 1 triệu đồng nên giả tủ lạnh là 14 triệu đồng,
máy giặt là 15 triệu đồng → Số tiền bác Bình phải trả cho cửa hàng là 29 triệu đồng
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 6: Bài toán
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần làm: Tìm tổng số tiến Nghĩa đã mua vở.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
- GV kiểm tra một số vở, nhận xét.
- Sửa bài: Gọi HS giải bài toán trên bảng, giải thích cách làm.
Cách 1
Bài giải
Mua 7 quyển vở loại 4000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
4000× 7= 28 000 (đồng)
Mua 7 quyển vở loại 6000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
6000 × 7 = 42 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
28 000 + 42 000 = 70 000(đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
Cách 2
Bài giải
Mua 1 quyển vở loại 4000đón mỗi quyển và 1 quyển vở loại ở 6000 đồng mỗi quyển
thì phải trả 10 000 đồng.
4 000 + 6 000 = 10 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
10 000 × 7 = 70 000 (đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Qua tiết học này em hiểu biết thêm được điều gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của phép tính (số hạng, số trừ, số
chia, thừa sô và các bước giải bài toán dạng rút về đơn vị.
- Dặn dò.
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------------------------------ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH – Tiết 3
SGK/ 86, 87 -TGDK: 35 phút
1. Khởi động:
- Gv tổ chức trò chơi: “ nhanh tay, lẹ mắt”: chia lớp thành 2 đội, thi đua tiếp sức sắp xếp
các thẻ từ cho sẵn để tạo thành thứ tự đúng các bước giải bài toán dạng rút về đơn vị.
- 2 đội cử đại diện tham gia trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Luyện tập:
Bài 7:
- Yẻu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Giải bài toán theo tóm tắt.
Lưu ý: Giúp HS suy luận từ câu hỏi của bài toán.
- Bài toán hỏi gì?( - Mua 4 hộp bút phải trả bao nhiêu tiền?)
- Muốn vậy cần biết gì? (- 1 hộp bút giá bao nhiêu tiền?)
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi, thống nhất nhóm lớn vào bảng nhóm.
- Gợi ý:
Bài giải
Mua 1 hộp bút hết số tiền là:
64500 : 3 = 21500 (đồng)
Mua 4 hộp bút hết số tiền là:
21500 × 4 = 86000 (đồng)
Đáp số: 86000 đồng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 8:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần làm: Tìm số túi xếp 60 quyển vở.
- Bài toán dạng gì?( - Dạng rút về đơn vị.)
- Hãy nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị.( - Bước 1: Rút về đơn vị (tìm 1 túi
xếp bao nhiều quyển vở).
– Bước 2: Tìm kết quả bài toán (tìm 50 quyển vở xếp được bao nhiều túi). )
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên cạnh, thóng nhất nhóm lớn.
- Gợi ý:
Bài giải
Số quyển vở trong 1 túi có là:
45 : 9 = 5 ( quyển vở)
60 quyển vở xếp vào số túi là:
60 : 5 = 12 (túi)
Đáp số:12 túi
- GV nghiệm thu đại diện 1 HS trong nhóm, HS đó nghiệm thu bạn còn lại.
- Báo cáo, tuyên dương.
3. Vận dụng – trải nghiệm:
*Thử thách
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- Hướng dẫn HS tìm cách giải quyết:
Cắm đều → Chia đều
→ Chia đều số cành hoa cho 2 bình, cho 3 bình hay 5 bình đều được.
- Yêu cầu HS Thảo luận nhóm, tìm đáp án, giải thích cách làm.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày
- Gợi ý:
Số cành hoa đồng thời chia hết cho 2, 3 và 5 → 30 cảnh → Chọn B
- Nhận xét, tuyên dương
* Đất nước em:
- Yêu cầu HS đọc kĩ văn bản, xác định thông tin cần thiết để làm bài: Tìm số, biết:
Số đó + 3000 được khoảng 100.000
- Yêu cầu HS thảo luận cặp, tìm số đó
- Gọi đại diện 1 - 2 cặp trình bày.
- Gợi ý:
Số giỏ hoa và chậu hoa đó là:
100 000 - 3000 = 97 000 ( cái.)
→ Số giả hoa và chậu hoa đó khoảng 97 000 cái.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-------------------------------------------
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG- Tiết 1
SGK/ 88, 89 -TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan trong
học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
* Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình hoá toán học
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, bộ xếp hình, các hình ảnh trong bài (nếu cần).
- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Ngày 27/12-4/1)
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 7: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động đọc
thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết
vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
* Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn: nếu có phép lạ, em sẽ làm gì? Nêu được phỏng đoán về nội bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm
được để thay đổi cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi
về cuộc sống tương lai tươi đẹp.
+ Tìm đọc được một bài văn viết về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được suy
nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài văn.
*QCN: Quyền sống: Quyền bí mật đời sống riêng tư
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã học, đã nghe.
- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và sống
có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác, phiếu nhật kí đọc sách.
- HS: truyện đọc cho tiết đọc mở rộng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ - TIẾT: 113,114
SGK/ - TGDK: 40 phút
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi với bạn: Nếu có phép lạ, em sẽ làm
gì? ( Gợi ý: Chế tạo máy móc hiện đại, lai tạo nhiều giống cây, hoa mới,...)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ gì?
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nếu chúng mình có phép, ghi tựa bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD giọng đọc: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết tha,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện mong ước thay đổi thế giới,...)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc câu dài: Hướng dẫn ngắt nhịp thơ, nhấn giọng:
Nếu /chúng mình/ có phép lạ/
Bắt hạt giống/ nảy mầm nhanh/
Chớp mắt/ thành cây đầy quả.
Tha hồ hái/ chén/ ngọt lành
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm kết hợp đọc từ khó và
giải nghĩa từ khó hiểu.
- GV gọi các nhóm đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hai khổ thơ đầu nói lên những ước mơ gì của các bạn nhỏ? (Những ước mơ gì của
các bạn nhỏ trong hai hổ thơ đầu: Hạt giống nảy mầm nhanh, thành cây đầy quả trong chớp
mắt, quả có vị ngọt, các bạn tha hồ hái; Các bạn thành người lớn ngay sau giấc ngủ để làm
nhiều việc có ích.)
+ Câu 2: Theo em vì sao các bạn nhỏ ước “mãi mãi không còn mùa đông”?( Các bạn nhỏ ước
“mãi mãi không còn mùa đông” để cuộc sống luôn ấm áp, tươi vui, không còn giá rét, u buồn.)
+ Câu 3: Điều ước của bạn nhỏ trong khổ thơ thứ tư nói lên điều gì?( Điều ước của bạn nhỏ
trong khổ thơ thứ tư nói lên ước muốn hòa bình, thế giới không có chiến tranh, chỉ có hạnh
phúc và những điều ngọt ngào, tốt đẹp.)
+ Câu 4: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì? (Câu thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ” được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại
nhiều lần câu thơ ấy thể hiện mong ước thiết tha được có phép lạ để thay đổi thế giới của các
bạn nhỏ.)
- HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
+ Nội dung: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm được để thay đổi cuộc sống nếu có
phép lạ.
+ Ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc sống tương lai tươi đẹp.
TIẾT 2
TGDK: 35 phút
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- Xác định được giọng đọc, toàn bài những chỗ cần nhấn giọng.
- Y/c HS thống nhất khổ thơ cần luyện đọc.
- GV đọc lại khổ thơ mẫu
- GV tổ chức cho các nhóm bốc thăm chọn ra 2 nhóm đọc thi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
a) Tìm đọc một bài văn viết về: Ước mơ về nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc sống,...
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh” ( Ước
mơ về nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc sống,...) mà giáo viên đã hướng dẫn chuẩn bị trong
buổi học trước.
b) Ghi chép những chi tiết quan trọng về ước mơ được nhắc đến trong bài văn vào Nhật
kí đọc sách.
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điểm em cần ghi nhớ sau khi đọc bài văn:
tên bài, tên tác giả, những chi tiết quan trọng, ...Sau đó có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 em:
+ Cá nhân đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc sách của bạn.
c) Cùng bạn chia sẻ:
- Yệu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 em
+ Bài văn đã đọc.
+ Nhật kí đọc sách
+ Suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài văn.
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào góc sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng- trải nghiệm.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động - Yêu cầu HS viết một điều em muốn thay
đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn vào giấy và dán vào Khu vườn mơ ước.
- Yêu cầu HS tham quan khu vườn mơ ước, đọc nội dung các bài viết.
- Yêu cầu HS bình chọn nội dung bài viết bằng từ ngữ hoặc khuôn mặt cảm xúc.
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
- Gv liên hệ, giáo dục.
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------------------------TIẾT: 3
LTVC: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ- TIẾT: 115
SGK/ 136- TGDK: 40 phút
1. Khởi động.
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập - thực hành
Bài 1: Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập
Gợi ý:
a. bao la, mênh mông
b. xanh ngắt, xanh thắm
c. trắng trẻo, trắng như bông bưởi
d. nho nhỏ, nhỏ nhắn
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Nhận xét tuyên dương
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử
dụng từ ngữ đã biểu đạt.
Bài 2: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em hoàn thành bài tập
Gợi ý:
+ Nước biển trong veo, có thể nhìn thấy rõ những chú cá tung tăng bơi lội.
+ Đôi mắt của bé to tròn, trong sáng, luôn nhìn thẳng người đang trò chuyện.
+ Giọng hát trong trẻo của họa mi dường như đã đánh thức những mầm cây nhỏ kia,
khiến chúng vươn mình lên khỏi mặt đất ẩm ướt.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã chữa, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng từ
ngữ đã biểu đạt.
Bài 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa các từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- GV kiểm tra 1 số VBT y/c nhận xét bài của bạn.
- Gọi HS báo cáo kết quả nghiệm thu.
- GV hỏi thêm HS lí do chọn chọn nội dung để đặt câu có từ ngữ đã cho, giúp HS nâng
cao năng lực sử dụng nghĩa từ, sử dụng từ ngữ hay, phù hợp.
Bài 4: Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập
Gợi ý:
a. rải/ rót
b. khoe sắc
c. hòa giọng/ cất tiếng
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét kết quả.
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử
dụng từ ngữ đã biểu đạt.
3. Vận dụng- trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
- Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu 2 đội cử đại diên miêu tả bức tranh ấy. Câu
miêu tả nào hay hơn thì đội đó giành được 1 điểm. Sau 3 lượt chơi, đội nào giành được nhiểu
điểm hơn là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4
VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN- TIẾT: 116
SGK/ 137- TGDK: 35 phút
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS
đoán xem mỗi hình nhắc đến câu chuyệncổ tích nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập - thực hành
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện cổ tích hoặc sự tích đã đọc,
đã nghe.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
Hoạt động 1. Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT, dựa vào kết quả tìm ý ở trang 134 ( Tiếng việt 4,
tập một) và các gợi ý.
Hoạt động 2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có)
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3. Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm đôi:
+ Đổi bài cho nhau
+ Đọc, nhận xét bài của bạn và ngược lại
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn ( nếu có).
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng- trải nghiệm:
- Qua bài học, em học được những gì?
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động đọc
thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết
vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
* Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ mà em thích; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc
chuông gió. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là giai điệu của hi
vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Ước mơ
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông gió.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và sống
có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác, Hình ảnh hoặc một vài chiếc chuông gió (nếu có).
- HS: DDHT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
ĐỌC: NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ- TIẾT: 117
SGK/ 139 - TGDK: 40 Phút
1. Khởi động.
- GV cho học sinh nghe âm thanh của một số nhạc cụ, yêu cầu HS cho biết đó là âm
thanh của nhạc cụ nào?
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ được với bạn về âm thanh của một loại
nhạc cụ mà em thích
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
VD: sáo trúc - réo rắc, vui tươi; đàn tranh - trong và sáng, đàn bầu - sâu lắng, ngọt ngào;
trống - giòn giã,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ gì? ( Tranh vẽ bạn nhỏ cùng những chiếc
chuông gió.)
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.
-GV dẫn dắt vào bài mới: Những giai điệu gió, ghi tựa bài.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD giọng đọc: giọng kể trong sáng, vui tươi, nhấn giọng những từ ngữ chỉ hoạt
động và đặc điểm của sự vật,...)
- Bài được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trong vắt, mỏng tang”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “qua những chiếc chuông”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV y/c HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm kết hợp đọc từ khó, giải nghĩa từ.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Nhận xét tuyên dương.
- Hướng dẫn ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Tôi/ ngẩn ngơ trước vẻ yểu điệu/ của những quả chuông nhỏ xinh/ đung đưa trên những
sợi dây cước mảnh mai.// Nó có gì đó thật trong sáng/ và cũng rất mộng mơ.//
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
- 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chiếc chuông gió bố tặng bạn nhỏ năm lên bảy tuổi được tả bằng những từ ngữ,
âm thanh nào? (Những quả chuông sứ ngời lên lớp men bóng, hoa văn ngộ nghĩnh, vui tươi,
tiếng chuông gió lanh canh, trong trẻo, quả chuông yểu điệu, nhỏ xinh, dây cước mỏng mai,
trong sáng và rất mộng mơ.)
+ Câu 2: Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ được tặng có gì đẹp?( Chiếc chuông gió thứ
hai bạn nhỏ được tặng làm bằng thủy tinh trang trí hình cỏ hoa có năm cánh lá xinh đẹp,
những dây chỉ nhỏ treo thanh đồng vào lòng quả chuông, âm thanh trong vắt, mỏng tang.)
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ yêu những chiếc chuông gió?( Bạn nhỏ yêu những chiếc chuông
gió vì chúng đẹp, âm thanh hay và chứa đựng tình cảm của ngươi gửi cho mình.)
+ Câu 4: Bạn nhỏ mong ước điều gì khi ngắm những chiếc chuông rung trong gió?( Vì
khi ngắm nhìn những chiếc chuông gió, bạn nhỏ mong ước mỗi chiếc chuông sẽ ngân rung
những âm thanh và giai điệu của gió, của ước mơ, của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương
lai tươi sáng...)
+ Câu 5: Theo em vì sao bài đọc có tên là “Những giai điệu gió”?( Bài đọc có tên là
“Những giai điệu gió” vì những chiếc chuông tạo ra âm thanh nhờ sự tác động của gió, là
những giai điệu do gió tạo nên,...)
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
+ Nôi dung: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc chuông gió.
+ Ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng
vào một tương lai tươi sáng.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc, toàn
bài những chỗ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2,3:
Năm mười tuổi,/ tôi có một bộ sưu tập chuông gió/ đến từ nhiều địa điểm khác nhau,/
nhiều người khác nhau.//Tôi yêu tiếng chuông gió,/ yêu tình cảm của mọi người gửi cho mình/
qua những tiếng chuông gió...//
Mỗi buổi sáng cuối tuần,/ tôi say ngắm những chiếc chuông rung trong gió/ với niềm
mong mỏi thiết tha:// Mỗi chiếc chuông nhỏ ấy/ sẽ ngân rung những âm thanh/ và giai điệu của
gió,/ của ước mơ,/ của hi vọng/ và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng...//
- Yêu cầu HS xác định giọng đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2,3 theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện vài nhóm đọc trước lớp.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng- trải nghiệm.
- Em cảm nhận được gì sau bài học này?
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
- Gv liên hệ, giáo dục.
------------------------------------------------------------------LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ- TIẾT: 118
SGK/ 140 - TGDK: 35 phút
1. Khởi động.
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Khám phá- Luyện tập.
Bài 1. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nối lời giải nghĩa phù hợp ở cột B vớimỗi từ ở cột B
+ mơ màng: Thấy phảng phất không rõ trong trạng thái mơ ngủ.
+ mơ mộng: Say sưa theo đuổi những hình ảnh tốt đẹp, nhưng xa vời, thiếu thực tế.
+ mơ tưởng: Mong mỏi, ước mơ điều chỉ có kể có trong tưởng tượng.
+ mơ ước: Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn từ phù hợp
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
Gợi ý:
a. mơ màng
b. ước mơ
b. mơ ước
d. mơ tưởng
e. mơ mộng.
- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Tìm từ ngữ ghép được với từ “ước mơ”
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
(Ước mơ viển vông, ước mơ cao cả, ước mơ xa vời, ước mơ ngọt ngào,...)
- Gọi 1-2 nhóm trình bày bài làm của mình.
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
Bài 4: Đặt câu với từ ngữ tìm được
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
Gợi ý:
+ Chúc bạn đó tuổi mới với nhiều ước mơ đẹp.
+ Cậu ấy thường có những ước mơ xa vời.
- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.
Bài 5. Nêu tình huống phù hợp với thành ngữ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm.
Gợi ý:
VD: Cầu được ước thấy: Em mong được nuôi một chú chó. Thế là người thân tặng em
một con chó nhân dịp sinh nhật.
- Gọi 1-2 nhóm trình bày bài làm của mình.
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt
3. Vận dụng- trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội tiếp sức ghi các cụm từ trong đó có từ “ước
mơ”
VD; ước mơ nho nhỏ, ước mơ phi lí,....
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN- TIẾT: 119
SGK/141 - TGDK: 40 phút
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên các câu chuyện về tình cảm gia đình, bạn bè mà mình biết.
- GTB- Ghi bài
2. Luyện tập.
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình
cảm gia đình hoặc bạn bè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
2.1. Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT, dựa vào các gợi ý.
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có)
2.3. Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm đôi:
+ Đổi bài cho nhau
+ Đọc, nhận xét bài của bạn và ngược lại
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn ( nếu có).
2.4. Trưng bày và bình chọn đoạn văn em thích
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm.
- Yêu cầu HS bình chọn đoạn văn mình thích và giải thích lí do.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng-trải nghiệm:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- Cho HS nghe âm thanh của vài loại chuông gió.
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi những cảm nhận về giai điệu nghe hoặc tưởng
tượng được từ những chiếc chuông gió.
- Gọi 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học và chủ điểm.
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (BS)- TIẾT: 17
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động đọc
thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết
vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
* Năng lực đặc thù.
- Biết sắp xếp từ ngữ thích hợp đánh giá cao, đánh giá thấp về ước mơ.
- Biết chọn từ ngữ ,sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Biết chọn từ ngữ phù hợp để diễn tả sự vật bằng biện pháp nhân hóa.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân và sống
có ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc.
- GTB- Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm, dấu hiệu của con người điền vào chỗ trống cho
thích hợp nhằm diễn tả sự vật bằng cách nhân hoá.
a) Vầng trăng ………………………………………
b) Mặt trời………………………………………
c) Bông hoa …………………………………
d) Chiếc bảng đen …………………………………
e) Cổng trường………………………………………
- Y/c HS thực hiện CN-NĐ-NL.
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2. Tìm những từ chỉ màu trắng thích hợp để điền vào chỗ trống:
- Những bông hoa huệ ..............................................toả hương thơm ngát cả khu vườn.
- Trên cánh đồng xanh lúa, đàn cò ....................................đang dập dờn dưới ánh nắng
chiều.
- Hạt gạo ..................................và mọng căng trông thật ngon.
- Y/c HS thảo luận nhóm thống nhất làm vào bảng phụ
- Y/c HS đổi chéo bảng nhận xét.
- Báo cáo, tuyên dương
Bài 3. Hãy sắp xếp những từ sau vào từng nhóm sao cho hợp lí .
ước mơ đẹp đẽ ước mơ viển vông ước mơ cao cả
ước mơ lớn ước mơ dại dột ước mơ chính đáng
- Đánh giá cao: ………………………………………………….
- Đánh giá thấp:………………………………………………….
- HS thực hiện CN-NĐ-CN.
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Qua bài học em đã ôn tập được những gì?
- Dặn dò
- Nhận xét, tuyên dương.
------------------------------------------------------------MÔN: TOÁN
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I- Tiết 81,82,83,84,85
(Tiết 5,6,7,8,9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan trong
học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
* Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch kiến
thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình hoá toán học.
2 . Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước ê-ke, PPT.
- HS: Thước thẳng, thước ê- ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH – Tiết 2
SGK/ 86, 87 -TGDK: 35 phút
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”
+ Cách chơi: HS vừa chuyền bông hoa vừa hát 1 đoạn bài hát. Khi quản trò bảo dừng lại,
bông hoa chuyền đến tay HS nào, HS đó thực hiện yêu cầu ghi sau bông hoa ( Các yêu cầu lần
lượt là nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính: số hạng, thừa số, số trừ, số bị chia).
Thực hiện như vậy trong 4 lượt.
+ Luật chơi: mỗi lần trả lời đúng, HS nhận được tràng pháo tay của các bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Luyện tập:
Bài 4: Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Tìm thành phần chưa biết trong
phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
- Gọi HS trình bày cách làm.
- GV khuyến khích nhiều cách làm. Chẳng hạn:
+ Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép tính
+ Các bài đơn giản có thể nhấm.
+ Dùng sơ đồ tách – góp số cho các bài cộng, trừ.
Dùng quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; giữa phép nhân và phép chia.
+ Dùng phép suy luận tương tự.
Ví dụ: 37 081-. ?.. =3516
→ Viết một phép tính đơn giản, chẳng hạn: 5 – 3 = 2 → Lấy ngón tay che số 3
→3 = 5-2
→ Áp dụng tương tự vào 37 081 – .?..= 3516
→..?..= 37 081-3516
- Gợi ý:
a)..?..= 65200 - 22800 = 42400
b)..?..= 37081 - 3516 = 33565
c)..?..= 12012 :7 = 1716
d)..?..= 1208 × 8 = 9664
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 5: Số?
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Tìm số tiền bác Bình phải trả cho cửa hàng
- Yêu vầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi- thống nhất nhóm lớn
- Sửa bài: Gọi HS nêu số thay vào dấu .?. và nói cách làm.
- Gợi ý: Do mỗi mặt hàng được giảm giá 1 triệu đồng nên giả tủ lạnh là 14 triệu đồng,
máy giặt là 15 triệu đồng → Số tiền bác Bình phải trả cho cửa hàng là 29 triệu đồng
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 6: Bài toán
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần làm: Tìm tổng số tiến Nghĩa đã mua vở.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
- GV kiểm tra một số vở, nhận xét.
- Sửa bài: Gọi HS giải bài toán trên bảng, giải thích cách làm.
Cách 1
Bài giải
Mua 7 quyển vở loại 4000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
4000× 7= 28 000 (đồng)
Mua 7 quyển vở loại 6000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
6000 × 7 = 42 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
28 000 + 42 000 = 70 000(đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
Cách 2
Bài giải
Mua 1 quyển vở loại 4000đón mỗi quyển và 1 quyển vở loại ở 6000 đồng mỗi quyển
thì phải trả 10 000 đồng.
4 000 + 6 000 = 10 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
10 000 × 7 = 70 000 (đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Qua tiết học này em hiểu biết thêm được điều gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của phép tính (số hạng, số trừ, số
chia, thừa sô và các bước giải bài toán dạng rút về đơn vị.
- Dặn dò.
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
------------------------------------------------------------------------ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH – Tiết 3
SGK/ 86, 87 -TGDK: 35 phút
1. Khởi động:
- Gv tổ chức trò chơi: “ nhanh tay, lẹ mắt”: chia lớp thành 2 đội, thi đua tiếp sức sắp xếp
các thẻ từ cho sẵn để tạo thành thứ tự đúng các bước giải bài toán dạng rút về đơn vị.
- 2 đội cử đại diện tham gia trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Luyện tập:
Bài 7:
- Yẻu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm: Giải bài toán theo tóm tắt.
Lưu ý: Giúp HS suy luận từ câu hỏi của bài toán.
- Bài toán hỏi gì?( - Mua 4 hộp bút phải trả bao nhiêu tiền?)
- Muốn vậy cần biết gì? (- 1 hộp bút giá bao nhiêu tiền?)
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi, thống nhất nhóm lớn vào bảng nhóm.
- Gợi ý:
Bài giải
Mua 1 hộp bút hết số tiền là:
64500 : 3 = 21500 (đồng)
Mua 4 hộp bút hết số tiền là:
21500 × 4 = 86000 (đồng)
Đáp số: 86000 đồng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 8:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần làm: Tìm số túi xếp 60 quyển vở.
- Bài toán dạng gì?( - Dạng rút về đơn vị.)
- Hãy nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị.( - Bước 1: Rút về đơn vị (tìm 1 túi
xếp bao nhiều quyển vở).
– Bước 2: Tìm kết quả bài toán (tìm 50 quyển vở xếp được bao nhiều túi). )
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên cạnh, thóng nhất nhóm lớn.
- Gợi ý:
Bài giải
Số quyển vở trong 1 túi có là:
45 : 9 = 5 ( quyển vở)
60 quyển vở xếp vào số túi là:
60 : 5 = 12 (túi)
Đáp số:12 túi
- GV nghiệm thu đại diện 1 HS trong nhóm, HS đó nghiệm thu bạn còn lại.
- Báo cáo, tuyên dương.
3. Vận dụng – trải nghiệm:
*Thử thách
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- Hướng dẫn HS tìm cách giải quyết:
Cắm đều → Chia đều
→ Chia đều số cành hoa cho 2 bình, cho 3 bình hay 5 bình đều được.
- Yêu cầu HS Thảo luận nhóm, tìm đáp án, giải thích cách làm.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày
- Gợi ý:
Số cành hoa đồng thời chia hết cho 2, 3 và 5 → 30 cảnh → Chọn B
- Nhận xét, tuyên dương
* Đất nước em:
- Yêu cầu HS đọc kĩ văn bản, xác định thông tin cần thiết để làm bài: Tìm số, biết:
Số đó + 3000 được khoảng 100.000
- Yêu cầu HS thảo luận cặp, tìm số đó
- Gọi đại diện 1 - 2 cặp trình bày.
- Gợi ý:
Số giỏ hoa và chậu hoa đó là:
100 000 - 3000 = 97 000 ( cái.)
→ Số giả hoa và chậu hoa đó khoảng 97 000 cái.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-------------------------------------------
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG- Tiết 1
SGK/ 88, 89 -TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan trong
học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
* Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình hoá toán học
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, bộ xếp hình, các hình ảnh trong bài (nếu cần).
- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ...
 






Các ý kiến mới nhất